Câu hỏi và giải đáp khi đầu tư vào công ty bất động sản Blue Diamond

1. Công ty Blue Diamond lấy gì đảm bảo số tiền đầu tư ?

Uy tín danh dự và triết lý kinh doanh của chủ tịch, người chèo lái dự án này.
Bên cạnh đó là khối tài sản nghìn tỷ từ Bắc vào Nam với hàng chục khu BDS, nhà hàng, karaoke, khách sạn, Resort cùng các khu dân cư cao cấp của Công ty Blue Diamond đang trong quá trình xây dựng hoàn thiện và chưa hề bán ra thị trường chính là nguồn vốn đảm bảo tuyệt đối vốn góp của các nhà đầu tư.

2. Gói đầu tư cố định số tiền hay muốn đầu tư bao nhiêu cũng được ?

Tối thiểu là 10 triệu và tối đa là 6 tỷ cho mỗi thành viên đầu tư.

3. Tạo niềm tin và cơ sở chắc chắn ở đâu khi số tiền đầu tư sẽ không bị mất ?

Niềm tin dựa trên yếu tố tương tác thật với con người. Ban lãnh đạo doanh nghiệp luôn chào đón tất cả nhà đầu tư muốn tìm hiểu dự án và các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Và cơ sở để đảm bảo nhà đầu tư không mất tiền là yếu tố hợp đồng pháp lý rõ ràng cùng tài sản hiện hữu sẵn có về dịch vụ, bất động sản trên cả nước với các khu dự án có giá trị vô cùng lớn. Giúp nhà đầu tư hoàn toàn an tâm hợp tác.

4. Công ty Blue Diamond lấy lợi nhuận ở đâu để thanh toán cho khách?

Các khoản lợi nhuận được trích trực tiếp từ quỹ truyền thông – marketing của doanh nghiệp cũng như từ dòng lợi nhuận của doanh nghiệp đã vận hành kinh doanh hiệu quả nhiều năm qua.
Với cơ chế tài chính chỉ chưa đầy 30%/năm thì vẫn trong khung lợi nhuận ròng tăng trưởng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cái mà nhà đầu tư thời điểm này đầu tư được xem là cơ hội đó là được sang 1 BĐS giá trị tương ứng gói đầu tư. Thì đây mới là phần siêu lợi nhuận cho nhà đầu tư. Song nó nằm trong bài toán chiến lược kinh doanh về BDS của công ty Blue Diamond.

5. Điểm mạnh của hình thức kinh doanh của Blue Diamond ?

Điểm mạnh của Blue Diamond đó là cơ chế cho sau thay vì cho trước:

Có nghĩa các công ty thường có chương trình khuyến mãi kích thích mọi người mua sắm, tiêu dùng các dịch vụ bằng cách tặng thêm hay giảm giá ngay khi khách hàng đến sử dụng. Nhưng Blue Diamond mượn được dòng tiền của tất cả khách hàng và cho lại họ phần quà sau. Đó là phần quà tên gọi là lợi nhuận. Và đặc biệt là giúp khách hàng đồng hành với Blue Diamond trong suốt thời gian vô cùng dài – 24 tháng.

Bên cạnh đó câu chuyện tặng bất động sản sẽ giúp giá trị các khu bất động sản của Blue Diamond tăng trưởng mạnh trong tương lai nhờ sức mạnh cộng đồng nhà đầu tư cùng Blue Diamond với những gói nhơ để pr đến các gói lớn 1-5 tỷ để đầu tư sở hữu sẽ tạo nên 1 khối cộng đồng pr mạnh về sản phẩm của Blue Diamond trong tương lai. Với lợi thế cộng đồng tự truyền miệng sẽ tạo nên những làn sóng đầu cơ bất động sản khi chính thức mở bán trong thời gian tới các khu Bất động sản.

Lấy chính nhà đầu tư nhận lợi nhuận về đủ rồi trở thành những chuyên viên sale các khu dự án công ty một cách chuyên tâm mà không mất chi phí tương lai đường dài với các dự án liên hoàn trong 2020-2025.

6. Bất động sản sau 20 tháng kết thúc hợp đồng khách sẽ nhận được đất nền hay sản phẩm hoàn thành?

Sau 20 tháng nhà đầu tư sẽ nhận được 1 sản phẩm trong danh mục các sản phẩm công ty đang bán ra thị trường. Sẽ có cả đất nền lẫn các sản phẩm sẽ hoàn thành trong tương lai như chung cư, biệt thự… nếu gói đầu tư của quý đối tác ngang với giá trị BDS mà công ty Blue Diamond bán ra thị trường chung.

7. Lấy gì đảm bảo trong vòng 24 tiếng khách hàng nhận được tiền lợi nhuận và bất động sản tương đương ?

Đảm bảo dựa trên nền tảng thực tế của công ty kinh doanh thật , làm thật trên phạm vi cả nước. Đặc biệt là yếu tố hợp đồng đảm bảo pháp lý cùng như tài chính nhà đầu tư gửi gắm. Nếu đầu tư không thấy an tâm hoàn toàn nhà đầu tư được quyền rút gốc đó là điều cam kết chắc nịt tài chính nhà đầu tư hoàn toàn an tâm khi hợp tác cùng Blue Diamond.

8. Làm sao để chứng minh giấy tờ công ty có là hiện thực ?

Bước 1 đến công ty để xác minh các tài sản giấy tờ để đảm bảo an tâm.
Bước 2 mang giấy tờ thông tin các khu dự án ấy đến tận nơi để check thông tin.
Bước 3 mang ra các cơ quan hành chính xác minh tài sản trên có phải của doanh nghiệp hay không để đảm bảo tất cả thông tin tài sản của Blue Diamond công bố đều là những tài sản thật.

9. Tại sao công ty lại ưu đãi và khoản lợi nhuận cao cùng lợi ích cho khách hàng như vậy ?

Mục tiêu đó là tạo nên 1 cộng đồng cùng kinh doanh cùng phát triển thịnh vượng với Blue Diamond trong tương lai. Đó cũng là tâm nguyện của Chủ tịch khi triển khai dự án đầu tư hấp dẫn và an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư như vậy.
Hãy xem lại triết ý kinh doanh của công ty Blue Diamond và hiểu rõ lý do công ty Blue Diamond đưa ra chương trình ưu đãi đặc biệt này.

10. Vậy đầu tư vào Blue Diamond có rủi ro không khi khách hàng chỉ toàn thấy lợi ?

Cơ hội trong kinh doanh thì thường rất mù mờ. Nếu có gì đảm bảo 100% và mọi người thấy rõ mười mươi là tốt thì đã không còn là cơ hội.Thời điểm này nhiều nhà đầu tư nắm bắt thì đã đồng hành. Nhiều nhà đầu tư còn đang lo lắng chưa hiểu rõ công ty và các bước đi sắp tới của doanh nghiệp thì vẫn còn lo lắng băn khoăn. Tất cả là màu sắc cuộc sống. Nên doanh nghiệp nào cũng có rủi ro về vận hành dù là doanh nghiệp nhỏ hay tập đoàn lớn. Song tất nhiên doanh nghiệp nào cũng có bộ phận quản lý rủi ro cho doanh nghiệp. Và Blue Diamond tự tin các vấn đề rủi ro doanh nghiệp đều đã đặt lên bàn cân. Là hành trình được dài xây dựng uy tín và thương hiệu. Tất cả đều được Blue Diamond bám sát lượng hợp đồng và hoạt động kinh doanh 3 miền mỗi ngày để tất cả vấn đề đều được xử lý nhanh gọn nhất. Có được niềm tin yêu của khách hàng thì doanh nghiệp sẽ không lo lắng việc tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lại nữa.

11. Loại hình hoạt động của Blue Diamond có giống kiểu công ty Alibaba huy động vốn ?

Công ty Blue Diamond cam kết đảm bảo 100% hoạt động không hề giống công ty Alibaba bởi 1 số lý do cơ bản sau.:
Blue Diamond không bán đất nền nông nghiệp chưa tách ra sổ riêng.
Blue Diamond chỉ bán các BDS có sổ riêng sẵn và chỉ bán cọc tiền công chứng đất sang tên ngay trong ngày chứ không triển khai CƠ CHẾ THANH TOÁN THEO ĐỢT.
Blue Diamond có tài sản thật. Kèm theo các dịch vụ như nhà hàng, karaoke, khách sạn, resort..v.v… tạo nên những giá trị dịch vụ kèm theo phục vụ tối ưu nhất cho cuộc sống của tất cả nhà đầu tư trên cả nước.
Blue Diamond không huy động vốn như Alibaba mà đây là hợp đồng hợp tác. Để nhân rộng hệ sinh thái và cộng đồng con người tiêu dùng cùng khách hàng thân thiết với công ty Blue Diamond . Vì dòng vốn Blue Diamond đã có sẵn. mục tiêu của Blue Diamond là tạo nên 1 cộng đồng thành viên đại đoàn kết cùng phát triển thương hiệu Blue Diamond chứ không chỉ mua và bán BDS kiếm lợi nhuận thô.

12.Lấy gì chứng minh đất dự án của công ty là thật?

Bước 1 đến công ty để xác minh các tài sản giấy tờ để đảm bảo an tâm.
Bước 2 mang giấy tờ thông tin các khu dự án ấy đến tận nơi để check thông tin.
Bước 3 mang ra các cơ quan hành chính xác minh tài sản trên có phải của doanh nghiệp hay không để đảm bảo tất cả thông tin tài sản của Blue Diamond công bố đều là những tài sản thật.

13. Cổ đông công ty có quyền lợi gì? Trên giấy phép có tên của cổ đông?

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

14.Lấy gì đảm bảo sau khi ký hợp đồng

1 Hợp đồng đảm bảo 100% vốn đầu tư an toàn với điều 9 trên hợp đồng.
Và điều 10 có sự bảo vệ của Tòa án tối cao sẽ giúp nhà đầu tư an tâm 100% khi xảy ra tranh chấp
1 tài sản lớn trải dài từ Bắc vào Nam. với các chuỗi nhà hàng, karaoke, khách sạn, resort hàng trăm tỷ cùng hệ thống Bất động sản với hàng chục khu dự án đang ra sổ và đã ra sổ trị giá hàng trăm tỷ là nền tảng vững chắc để các nhà đầu tư hoàn toàn an tâm khi xuống tiền hợp tác cùng công ty Blue Diamond

15. Trong trường hợp công ty phá sản thì làm sao?

Luật Phá sản: Những nội dung cần biếtTình trạng doanh nghiệp (DN) sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn tới phá sản xảy ra phổ biến. Để bảo đảm quyền và lợi ích của DN và các chủ nợ, Luật Phá sản 2014 được ban hành và đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa những quy định này.

1. Phá sản là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014: DN, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán bao gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: DN, HTX không có tài sản để thanh toán các khoản nợ;

Trường hợp 2: DN, HXT có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

2. Ai có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản?

Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

– Người đại diện theo pháp luật của DN, HTX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán.

– Chủ DN tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN mất khả năng thanh toán.

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán…

– Thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX thành viên của liên hiệp HTX có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi HTX, liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán.

3. Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Căn cứ Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản DN, HTX được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân và nộp tiền tạm ứng phí phá sản.

Bước 2: Hòa giải và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trường hợp 1: Tòa án trả lại đơn hoặc chuyển cho tòa án có thẩm quyền.

Trường hợp 2: Tuyên bố DN, HTX bị phá sản trong trường hợp đặc biệt.

Trường hợp 3: Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Bước 3: Mở thủ tục phá sản

– Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản và ra thông báo.

– Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản; lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ.

Bước 4: Hội nghị chủ nợ

Bước 5: Phục hồi DN

Trường hợp 1: Sau khi áp dụng phương án sản xuất kinh doanh nếu DN được phục hồi thì ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

Trường hợp 2: DN không phục hồi được thì đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.

Bước 6: Ra quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản

Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản

4. Lệ phí, chi phí phá sản

Lệ phí yêu cầu mở thủ tục phá sản

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1,5 triệu đồng (Danh mục Án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.

– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà DN, HTX mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Chi phí phá sản

Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP mức thù lao Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp DN, HTX bị tuyên bố phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014 được xác định như sau:

TT Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý Mức thù lao
1 Dưới 100 triệu đồng 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.
2 Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng.
3 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng.
4 Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng.
5 Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng.
6 Từ trên 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng.
5. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau:

– Chi phí phá sản;

– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

– Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX;

– Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ DN, thành viên của DN hoặc HTX.

– Thành viên HTX, HTX thành viên;

– Chủ DN tư nhân;

Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

6. Những giao dịch không có giá trị khi doanh nghiệp phá sản

Theo Điều 59 Luật Phá sản 2014, để bảo toàn tài sản khi DN mất khả năng thanh toán, những giao dịch sau đây bị coi là vô hiệu.

– Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản:

+ Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;

+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của DN, HTX;

+ Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;

+ Tặng cho tài sản;

+ Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của DN, HTX…

– Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán quy định nêu trên được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu…

7. Điều kiện trở thành Quản tài viên

Khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

Theo quy định Điều 12 Luật Phá sản 2014 để trở hành nghề Quản tài viên cần đáp ứng những điều kiện sau:

– Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: Luật sư; Kiểm toán viên; người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

– Điều kiện được hành nghề Quản tài viên: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, những hành vi Quản tài viên không được làm, cụ thể:

– Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

– Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;

– Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi…

8. Vi phạm quy định về phá sản bị phạt tới 40 triệu đồng

Luật Phá sản 2014 quy định người nào có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự…

Theo đó, phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với tổ chức tín dụng nơi DN, HTX có tài khoản kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nhân dân áp dụng thủ tục thanh lý mà thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm bù trừ hoặc thanh toán các khoản DN, HTX vay của tổ chức tín dụng (khoản 2 Điều 59 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2015/NĐ-CP).

Một số hành vi vi phạm điển hình và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 0,5 – 01 triệu đồng đối với người có hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn;

– Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng đối với người có hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn;

– Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng đối với người có hành vi vi phạm trách nhiệm thông báo DN, HTX mất khả năng thanh toán…

Ngoài ra, cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản (Điều 130 Luật Phá sản 2014), cụ thể: Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở DN có vốn nhà nước mà DN đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ DN nào có vốn của Nhà nước…

Lưu ý: Quy định về cấm đảm nhiệm chức vụ trên không áp dụng trong trường hợp DN, HTX phá sản với lý do bất khả kháng.